Skip to main content
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

1300595494 - CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT - THƯƠNG MẠI PHƯƠNG ĐÔNG

CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT - THƯƠNG MẠI PHƯƠNG ĐÔNG là doanh nghiệp loại hình Công ty cổ phần, đăng ký hoạt động tại Bến Tre từ ngày 14/10/2020. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Bán buôn tổng hợp (mã ngành: 4690). Chi tiết: Thực hiện quyền xuất nhập khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối các mã hàng có mã HS như sau: Các polyme từ etylen, dạng nguyên sinh (mã HS 39.01). Các polyme từ propylen hoặc từ các olefin khác, dạng nguyên sinh (mã HS 39.02). Các Polyme từ Styrene, dạng nguyên sinh (mã HS 39.03). Chất màu khác; các chế phẩm như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này, trừ các loại thuộc nhóm 32.03, 32.04 hoặc 32.05; các sản phẩm vô cơ được dùng như chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học (mã HS 32.06). Mực in, mực viết hoặc mực vẽ và các loại mực khác, đã hoặc chưa cô đặc hoặc làm thành thể rắn (Mã HS 32.15). Keo đã điều chế và các chất dính đã điều chế khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các sản phẩm phù hợp dùng như keo hoặc các chất kết dính, đã đóng gói để bán lẻ như keo hoặc như các chất kết dính, trọng lượng tịnh không quá 1 kg ( mã HS 35.06). Chế phẩm hóa chất để tạo ảnh (trừ vecni, keo, chất kết dính và các chế phẩm tương tự); các sản phẩm chưa pha trộn dùng để tạo ảnh, đã đóng gói theo định lượng hoặc đóng gói để bán lẻ ở dạng sử dụng được ngay (Mã HS 37.07). Hỗn hợp dung môi hữu cơ và các chất pha loãng, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chất tẩy sơn hoặc tẩy vecni đã pha chế (Mã HS 38.14). Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết ( Mã HS 38.24). Plastic dạng sợi monofilament có kích thước mặt cắt ngang bất kỳ trên 1 mm, dạng thanh, que và các dạng hình, đã hoặc chưa gia công bề mặt, nhưng chưa gia công cách khác (mã HS 39.16). Các loại ống, ống dẫn và ống vòi, và các phụ kiện dùng để ghép nối chúng (ví dụ, các đoạn nối, khuỷu, vành đệm), bằng plastic.( Mã HS 39.17). Các sản phẩm dùng trong vận chuyển hoặc đóng gói hàng hóa, bằng plastic; nút, nắp, mũ van và các loại nút đậy khác, bằng plastic. ( Mã HS 39.23). Các loại ống, ống dẫn và ống vòi, bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng, có hoặc không kèm theo các phụ kiện để ghép nối (ví dụ, các đoạn nối, khớp, khuỷu, vành đệm). (Mã HS 40.09). Các sản phẩm khác bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng. (Mã HS 40.16). Đề can các loại (decalcomanias) (Mã HS 49.08). Các ấn phẩm in khác, kể cả tranh và ảnh in. ( Mã HS 49.11). Vải dệt thoi dệt từ tơ tằm hoặc từ phế liệu tơ tằm. ( Mã HS 50.07). Các loại bể chứa, két, bình chứa và các thùng chứa tương tự dùng để chứa mọi loại vật liệu (trừ khí nén hoặc khí hóa lỏng), bằng sắt hoặc thép, có dung tích trên 300 lít, đã hoặc chưa được lót hoặc tạo lớp cách nhiệt, nhưng chưa được lắp ráp với thiết bị nhiệt ( Mã HS 73.09). Các sản phẩm khác bằng sắt hoặc thép. ( Mã HS 73.26). Đồng tinh luyện và hợp kim đồng, chưa gia công. ( Mã HS 74.03). Dao và lưỡi cắt, dùng cho máy hoặc dụng cụ cơ khí ( Mã HS 82.08). Động cơ và mô tơ khác. (Mã HS 84.12). Bơm chất lỏng, có hoặc không lắp thiết bị đo; máy đẩy chất lỏng.( Mã HS 84.13). Bơm không khí hoặc bơm chân không, máy nén không khí hay chất khí khác và quạt; nắp chụp hút tuần hoàn gió hoặc thông gió có kèm theo quạt, có hoặc không lắp bộ phận lọc ( Mã HS 84.14). Tủ lạnh, tủ kết đông (1) và thiết bị làm lạnh hoặc kết đông khác, loại dùng điện hoặc loại khác; bơm nhiệt trừ máy điều hòa không khí thuộc nhóm 84.15. (Mã HS 84.18). Thiết bị cho phòng thí nghiệm hoặc máy, thiết bị, gia nhiệt bằng điện hoặc không bằng điện (trừ lò luyện, nung, sấy và các thiết bị khác thuộc nhóm 85.14) để xử lý các loại vật liệu bằng quá trình thay đổi nhiệt như làm nóng, nấu, rang, chưng cất, tinh cất , sát trùng, thanh trùng, phun hơi nước, sấy, làm bay hơi, làm khô, cô đặc, hoặc làm mát trừ các loại máy hoặc thiết bị dùng cho gia đình, thiết bị đun nước nóng nhanh hoặc thiết bị đun chứa nước nóng, không dùng điện ( Mã HS 84.19). Máy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in khác của nhóm 84.42; máy in khác, máy copy (copying machines) và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau; bộ phận và các phụ kiện của chúng. ( Mã HS 84.43). Máy tiện (kể cả trung tâm gia công tiện) để bóc tách kim loại ( Mã HS 84.58). Máy công cụ (kể cả đầu gia công tổ hợp có thể di chuyển được) dùng để khoan, doa, phay, ren hoặc ta rô bằng phương pháp bóc tách kim loại, trừ các loại máy tiện (kể cả trung tâm gia công tiện) thuộc nhóm 84.58. ( Mã HS 84.59). Máy dùng để gia công cao su hoặc plastic hay dùng trong việc sản xuất các sản phẩm từ những vật liệu trên, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác trong Chương này (Mã HS 84.77). Máy và thiết bị cơ khí có chức năng riêng biệt, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác thuộc Chương này.( Mã HS 84.79). Hộp khuôn đúc kim loại; đế khuôn; mẫu làm khuôn; khuôn dùng cho kim loại (trừ khuôn đúc thỏi), carbide kim loại, thủy tinh, khoáng vật, cao su hay plastic. ( Mã HS 84.80). Vòi, van và các thiết bị tương tự dùng cho đường ống, thân nồi hơi, bể chứa hay các loại tương tự, kể cả van giảm áp và van điều chỉnh bằng nhiệt.( Mã HS 84.81). Máy biến điện (máy biến áp và máy biến dòng), máy biến đổi điện tĩnh (ví dụ, bộ chỉnh lưu) và cuộn cảm. ( Mã HS 85.04). Nam châm điện; nam châm vĩnh cửu và các mặt hàng được dùng làm nam châm vĩnh cửu sau khi từ hóa; bàn cặp, giá kẹp và các dụng cụ để giữ tương tự, hoạt động bằng nam châm điện hoặc nam châm vĩnh cửu; các khớp nối, khớp ly hợp và phanh hoạt động bằng điện từ; đầu nâng hoạt động bằng điện từ. ( Mã HS 85.05). Thiết bị đánh lửa hoặc khởi động bằng điện loại dùng cho động cơ đốt trong đốt cháy bằng tia lửa điện hoặc cháy do nén (ví dụ, magneto đánh lửa, dynamo magneto, cuộn dây đánh lửa, bugi đánh lửa và bugi sấy, động cơ khởi động); máy phát điện (ví dụ, dynamo Alternator) và thiết bị ngắt mạch loại được sử dụng cùng các động cơ nêu trên. ( Mã HS 85.11). Máy và thiết bị hàn các loại dùng điện (kể cả khí ga nung nóng bằng điện), dùng chùm tia laser hoặc chùm tia sáng khác hoặc chùm phô-tông, siêu âm, chùm electron, xung từ hoặc hồ quang, có hoặc không có khả năng cắt; máy và thiết bị dùng điện để xì nóng kim loại hoặc gốm kim loại. ( Mã HS 85.15). Thiết bị điện để đóng ngắt mạch hay bảo vệ mạch điện, hoặc dùng để đấu nối hay lắp trong mạch điện (ví dụ, cầu dao, rơ le, công tắc, chi tiết đóng ngắt mạch, cầu chì, bộ triệt xung điện, phích cắm, ổ cắm, đui đèn và các đầu nối khác, hộp đấu nối), dùng cho điện áp không quá 1000V; đấu nối dùng cho sợi quang, bó sợi quang hoặc cáp quang. ( Mã HS 85.36). Bảng, panel, giá đỡ, bàn, tủ và các loại hộp và đế khác, được lắp với hai hay nhiều thiết bị thuộc nhóm 85.35 hoặc 85.36, dùng để điều khiển hoặc phân phối điện, kể cả các loại trên có lắp các dụng cụ hay thiết bị thuộc Chương 90, và các thiết bị điều khiển điều khiển số, trừ các thiết bị chuyển mạch thuộc nhóm 85.17 ( Mã HS 85.37). Bóng đèn dây tóc hoặc bóng đèn phóng điện, kể cả đèn pha gắn kín và bóng đèn tia cực tím hoặc tia hồng ngoại; bóng đèn hồ quang; đèn đi-ốt phát quang (LED).( Mã HS 85.39). Dây điện, cáp điện (kể cả cáp đồng trục) có cách điện (kể cả loại đã tráng men cách điện hoặc mạ lớp cách điện) và dây dẫn có cách điện khác, đã hoặc chưa gắn với đầu nối; cáp sợi quang, làm bằng các bó sợi đơn có vỏ bọc riêng biệt từng sợi, có hoặc không gắn điện với dây dẫn điện hoặc gắn với đầu nối. ( Mã HS 85.44). Đèn và bộ đèn kể cả đèn pha và đèn rọi và bộ phận của chúng, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; biển hiệu được chiếu sáng, biển đề tên được chiếu sáng và các loại tương tự, có nguồn sáng cố định thường xuyên, và bộ phận của chúng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.( Mã HS 94.05). (Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và chỉ kinh doanh các ngành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan cũng như các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia. Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật).. Trụ sở chính tại Một phần Lô A1, A2, A3, A4 Khu công nghiệp Giao Long, Xã An Phước, Huyện Châu Thành, Bến Tre. Tình trạng pháp lý: Đang hoạt động.

CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT - THƯƠNG MẠI PHƯƠNG ĐÔNG
Mã số thuế:
1300595494
Địa chỉ mới:
Tên quốc tế:
PHUONG DONG TRADE - PRODUCTION JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt:
PDTPJSCO.
Người đại diện:
SUCHAI KOSRIYARAKVONG
Ngoài ra, SUCHAI KOSRIYARAKVONG còn đại diện các doanh nghiệp, đơn vị:
Loại hình doanh nghiệp:
Ngành nghề chính:
Bán buôn tổng hợp (mã ngành: 4690). Chi tiết: Thực hiện quyền xuất nhập khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối các mã hàng có mã HS như sau: Các polyme từ etylen, dạng nguyên sinh (mã HS 39.01). Các polyme từ propylen hoặc từ các olefin khác, dạng nguyên sinh (mã HS 39.02). Các Polyme từ Styrene, dạng nguyên sinh (mã HS 39.03). Chất màu khác; các chế phẩm như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này, trừ các loại thuộc nhóm 32.03, 32.04 hoặc 32.05; các sản phẩm vô cơ được dùng như chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học (mã HS 32.06). Mực in, mực viết hoặc mực vẽ và các loại mực khác, đã hoặc chưa cô đặc hoặc làm thành thể rắn (Mã HS 32.15). Keo đã điều chế và các chất dính đã điều chế khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các sản phẩm phù hợp dùng như keo hoặc các chất kết dính, đã đóng gói để bán lẻ như keo hoặc như các chất kết dính, trọng lượng tịnh không quá 1 kg ( mã HS 35.06). Chế phẩm hóa chất để tạo ảnh (trừ vecni, keo, chất kết dính và các chế phẩm tương tự); các sản phẩm chưa pha trộn dùng để tạo ảnh, đã đóng gói theo định lượng hoặc đóng gói để bán lẻ ở dạng sử dụng được ngay (Mã HS 37.07). Hỗn hợp dung môi hữu cơ và các chất pha loãng, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chất tẩy sơn hoặc tẩy vecni đã pha chế (Mã HS 38.14). Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết ( Mã HS 38.24). Plastic dạng sợi monofilament có kích thước mặt cắt ngang bất kỳ trên 1 mm, dạng thanh, que và các dạng hình, đã hoặc chưa gia công bề mặt, nhưng chưa gia công cách khác (mã HS 39.16). Các loại ống, ống dẫn và ống vòi, và các phụ kiện dùng để ghép nối chúng (ví dụ, các đoạn nối, khuỷu, vành đệm), bằng plastic.( Mã HS 39.17). Các sản phẩm dùng trong vận chuyển hoặc đóng gói hàng hóa, bằng plastic; nút, nắp, mũ van và các loại nút đậy khác, bằng plastic. ( Mã HS 39.23). Các loại ống, ống dẫn và ống vòi, bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng, có hoặc không kèm theo các phụ kiện để ghép nối (ví dụ, các đoạn nối, khớp, khuỷu, vành đệm). (Mã HS 40.09). Các sản phẩm khác bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng. (Mã HS 40.16). Đề can các loại (decalcomanias) (Mã HS 49.08). Các ấn phẩm in khác, kể cả tranh và ảnh in. ( Mã HS 49.11). Vải dệt thoi dệt từ tơ tằm hoặc từ phế liệu tơ tằm. ( Mã HS 50.07). Các loại bể chứa, két, bình chứa và các thùng chứa tương tự dùng để chứa mọi loại vật liệu (trừ khí nén hoặc khí hóa lỏng), bằng sắt hoặc thép, có dung tích trên 300 lít, đã hoặc chưa được lót hoặc tạo lớp cách nhiệt, nhưng chưa được lắp ráp với thiết bị nhiệt ( Mã HS 73.09). Các sản phẩm khác bằng sắt hoặc thép. ( Mã HS 73.26). Đồng tinh luyện và hợp kim đồng, chưa gia công. ( Mã HS 74.03). Dao và lưỡi cắt, dùng cho máy hoặc dụng cụ cơ khí ( Mã HS 82.08). Động cơ và mô tơ khác. (Mã HS 84.12). Bơm chất lỏng, có hoặc không lắp thiết bị đo; máy đẩy chất lỏng.( Mã HS 84.13). Bơm không khí hoặc bơm chân không, máy nén không khí hay chất khí khác và quạt; nắp chụp hút tuần hoàn gió hoặc thông gió có kèm theo quạt, có hoặc không lắp bộ phận lọc ( Mã HS 84.14). Tủ lạnh, tủ kết đông (1) và thiết bị làm lạnh hoặc kết đông khác, loại dùng điện hoặc loại khác; bơm nhiệt trừ máy điều hòa không khí thuộc nhóm 84.15. (Mã HS 84.18). Thiết bị cho phòng thí nghiệm hoặc máy, thiết bị, gia nhiệt bằng điện hoặc không bằng điện (trừ lò luyện, nung, sấy và các thiết bị khác thuộc nhóm 85.14) để xử lý các loại vật liệu bằng quá trình thay đổi nhiệt như làm nóng, nấu, rang, chưng cất, tinh cất , sát trùng, thanh trùng, phun hơi nước, sấy, làm bay hơi, làm khô, cô đặc, hoặc làm mát trừ các loại máy hoặc thiết bị dùng cho gia đình, thiết bị đun nước nóng nhanh hoặc thiết bị đun chứa nước nóng, không dùng điện ( Mã HS 84.19). Máy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in khác của nhóm 84.42; máy in khác, máy copy (copying machines) và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau; bộ phận và các phụ kiện của chúng. ( Mã HS 84.43). Máy tiện (kể cả trung tâm gia công tiện) để bóc tách kim loại ( Mã HS 84.58). Máy công cụ (kể cả đầu gia công tổ hợp có thể di chuyển được) dùng để khoan, doa, phay, ren hoặc ta rô bằng phương pháp bóc tách kim loại, trừ các loại máy tiện (kể cả trung tâm gia công tiện) thuộc nhóm 84.58. ( Mã HS 84.59). Máy dùng để gia công cao su hoặc plastic hay dùng trong việc sản xuất các sản phẩm từ những vật liệu trên, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác trong Chương này (Mã HS 84.77). Máy và thiết bị cơ khí có chức năng riêng biệt, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác thuộc Chương này.( Mã HS 84.79). Hộp khuôn đúc kim loại; đế khuôn; mẫu làm khuôn; khuôn dùng cho kim loại (trừ khuôn đúc thỏi), carbide kim loại, thủy tinh, khoáng vật, cao su hay plastic. ( Mã HS 84.80). Vòi, van và các thiết bị tương tự dùng cho đường ống, thân nồi hơi, bể chứa hay các loại tương tự, kể cả van giảm áp và van điều chỉnh bằng nhiệt.( Mã HS 84.81). Máy biến điện (máy biến áp và máy biến dòng), máy biến đổi điện tĩnh (ví dụ, bộ chỉnh lưu) và cuộn cảm. ( Mã HS 85.04). Nam châm điện; nam châm vĩnh cửu và các mặt hàng được dùng làm nam châm vĩnh cửu sau khi từ hóa; bàn cặp, giá kẹp và các dụng cụ để giữ tương tự, hoạt động bằng nam châm điện hoặc nam châm vĩnh cửu; các khớp nối, khớp ly hợp và phanh hoạt động bằng điện từ; đầu nâng hoạt động bằng điện từ. ( Mã HS 85.05). Thiết bị đánh lửa hoặc khởi động bằng điện loại dùng cho động cơ đốt trong đốt cháy bằng tia lửa điện hoặc cháy do nén (ví dụ, magneto đánh lửa, dynamo magneto, cuộn dây đánh lửa, bugi đánh lửa và bugi sấy, động cơ khởi động); máy phát điện (ví dụ, dynamo Alternator) và thiết bị ngắt mạch loại được sử dụng cùng các động cơ nêu trên. ( Mã HS 85.11). Máy và thiết bị hàn các loại dùng điện (kể cả khí ga nung nóng bằng điện), dùng chùm tia laser hoặc chùm tia sáng khác hoặc chùm phô-tông, siêu âm, chùm electron, xung từ hoặc hồ quang, có hoặc không có khả năng cắt; máy và thiết bị dùng điện để xì nóng kim loại hoặc gốm kim loại. ( Mã HS 85.15). Thiết bị điện để đóng ngắt mạch hay bảo vệ mạch điện, hoặc dùng để đấu nối hay lắp trong mạch điện (ví dụ, cầu dao, rơ le, công tắc, chi tiết đóng ngắt mạch, cầu chì, bộ triệt xung điện, phích cắm, ổ cắm, đui đèn và các đầu nối khác, hộp đấu nối), dùng cho điện áp không quá 1000V; đấu nối dùng cho sợi quang, bó sợi quang hoặc cáp quang. ( Mã HS 85.36). Bảng, panel, giá đỡ, bàn, tủ và các loại hộp và đế khác, được lắp với hai hay nhiều thiết bị thuộc nhóm 85.35 hoặc 85.36, dùng để điều khiển hoặc phân phối điện, kể cả các loại trên có lắp các dụng cụ hay thiết bị thuộc Chương 90, và các thiết bị điều khiển điều khiển số, trừ các thiết bị chuyển mạch thuộc nhóm 85.17 ( Mã HS 85.37). Bóng đèn dây tóc hoặc bóng đèn phóng điện, kể cả đèn pha gắn kín và bóng đèn tia cực tím hoặc tia hồng ngoại; bóng đèn hồ quang; đèn đi-ốt phát quang (LED).( Mã HS 85.39). Dây điện, cáp điện (kể cả cáp đồng trục) có cách điện (kể cả loại đã tráng men cách điện hoặc mạ lớp cách điện) và dây dẫn có cách điện khác, đã hoặc chưa gắn với đầu nối; cáp sợi quang, làm bằng các bó sợi đơn có vỏ bọc riêng biệt từng sợi, có hoặc không gắn điện với dây dẫn điện hoặc gắn với đầu nối. ( Mã HS 85.44). Đèn và bộ đèn kể cả đèn pha và đèn rọi và bộ phận của chúng, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; biển hiệu được chiếu sáng, biển đề tên được chiếu sáng và các loại tương tự, có nguồn sáng cố định thường xuyên, và bộ phận của chúng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.( Mã HS 94.05). (Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và chỉ kinh doanh các ngành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan cũng như các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia. Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật).
Cơ quan đăng ký:
Tỉnh Bến Tre
Trạng thái:
Ngày đăng ký:
14/10/2020
Dữ liệu cập nhật:
Nếu bạn có đề xuất tính năng giúp nâng cao hiệu suất làm việc hoặc ý tưởng, góp ý cho hệ thống, vui lòng liên hệ.

Cần biết nhiều hơn về CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT - THƯƠNG MẠI PHƯƠNG ĐÔNG?

Phân tích báo cáo tài chính, tuân thủ pháp lý, thống kê chuyên sâu và giám sát biến động doanh nghiệp.

  • Phân tích báo cáo tài chính
  • Thống kê & biểu đồ
  • Tuân thủ pháp lý
  • Giám sát doanh nghiệp
Tìm hiểu giải pháp So sánh các gói Liên hệ Dữ liệu chuẩn hóa từ nguồn chính thống

Ngành nghề kinh doanh

Bán buôn tổng hợp (mã ngành: 4690). Chi tiết: Thực hiện quyền xuất nhập khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối các mã hàng có mã HS như sau: Các polyme từ etylen, dạng nguyên sinh (mã HS 39.01). Các polyme từ propylen hoặc từ các olefin khác, dạng nguyên sinh (mã HS 39.02). Các Polyme từ Styrene, dạng nguyên sinh (mã HS 39.03). Chất màu khác; các chế phẩm như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này, trừ các loại thuộc nhóm 32.03, 32.04 hoặc 32.05; các sản phẩm vô cơ được dùng như chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học (mã HS 32.06). Mực in, mực viết hoặc mực vẽ và các loại mực khác, đã hoặc chưa cô đặc hoặc làm thành thể rắn (Mã HS 32.15). Keo đã điều chế và các chất dính đã điều chế khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các sản phẩm phù hợp dùng như keo hoặc các chất kết dính, đã đóng gói để bán lẻ như keo hoặc như các chất kết dính, trọng lượng tịnh không quá 1 kg ( mã HS 35.06). Chế phẩm hóa chất để tạo ảnh (trừ vecni, keo, chất kết dính và các chế phẩm tương tự); các sản phẩm chưa pha trộn dùng để tạo ảnh, đã đóng gói theo định lượng hoặc đóng gói để bán lẻ ở dạng sử dụng được ngay (Mã HS 37.07). Hỗn hợp dung môi hữu cơ và các chất pha loãng, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chất tẩy sơn hoặc tẩy vecni đã pha chế (Mã HS 38.14). Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết ( Mã HS 38.24). Plastic dạng sợi monofilament có kích thước mặt cắt ngang bất kỳ trên 1 mm, dạng thanh, que và các dạng hình, đã hoặc chưa gia công bề mặt, nhưng chưa gia công cách khác (mã HS 39.16). Các loại ống, ống dẫn và ống vòi, và các phụ kiện dùng để ghép nối chúng (ví dụ, các đoạn nối, khuỷu, vành đệm), bằng plastic.( Mã HS 39.17). Các sản phẩm dùng trong vận chuyển hoặc đóng gói hàng hóa, bằng plastic; nút, nắp, mũ van và các loại nút đậy khác, bằng plastic. ( Mã HS 39.23). Các loại ống, ống dẫn và ống vòi, bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng, có hoặc không kèm theo các phụ kiện để ghép nối (ví dụ, các đoạn nối, khớp, khuỷu, vành đệm). (Mã HS 40.09). Các sản phẩm khác bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng. (Mã HS 40.16). Đề can các loại (decalcomanias) (Mã HS 49.08). Các ấn phẩm in khác, kể cả tranh và ảnh in. ( Mã HS 49.11). Vải dệt thoi dệt từ tơ tằm hoặc từ phế liệu tơ tằm. ( Mã HS 50.07). Các loại bể chứa, két, bình chứa và các thùng chứa tương tự dùng để chứa mọi loại vật liệu (trừ khí nén hoặc khí hóa lỏng), bằng sắt hoặc thép, có dung tích trên 300 lít, đã hoặc chưa được lót hoặc tạo lớp cách nhiệt, nhưng chưa được lắp ráp với thiết bị nhiệt ( Mã HS 73.09). Các sản phẩm khác bằng sắt hoặc thép. ( Mã HS 73.26). Đồng tinh luyện và hợp kim đồng, chưa gia công. ( Mã HS 74.03). Dao và lưỡi cắt, dùng cho máy hoặc dụng cụ cơ khí ( Mã HS 82.08). Động cơ và mô tơ khác. (Mã HS 84.12). Bơm chất lỏng, có hoặc không lắp thiết bị đo; máy đẩy chất lỏng.( Mã HS 84.13). Bơm không khí hoặc bơm chân không, máy nén không khí hay chất khí khác và quạt; nắp chụp hút tuần hoàn gió hoặc thông gió có kèm theo quạt, có hoặc không lắp bộ phận lọc ( Mã HS 84.14). Tủ lạnh, tủ kết đông (1) và thiết bị làm lạnh hoặc kết đông khác, loại dùng điện hoặc loại khác; bơm nhiệt trừ máy điều hòa không khí thuộc nhóm 84.15. (Mã HS 84.18). Thiết bị cho phòng thí nghiệm hoặc máy, thiết bị, gia nhiệt bằng điện hoặc không bằng điện (trừ lò luyện, nung, sấy và các thiết bị khác thuộc nhóm 85.14) để xử lý các loại vật liệu bằng quá trình thay đổi nhiệt như làm nóng, nấu, rang, chưng cất, tinh cất , sát trùng, thanh trùng, phun hơi nước, sấy, làm bay hơi, làm khô, cô đặc, hoặc làm mát trừ các loại máy hoặc thiết bị dùng cho gia đình, thiết bị đun nước nóng nhanh hoặc thiết bị đun chứa nước nóng, không dùng điện ( Mã HS 84.19). Máy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in khác của nhóm 84.42; máy in khác, máy copy (copying machines) và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau; bộ phận và các phụ kiện của chúng. ( Mã HS 84.43). Máy tiện (kể cả trung tâm gia công tiện) để bóc tách kim loại ( Mã HS 84.58). Máy công cụ (kể cả đầu gia công tổ hợp có thể di chuyển được) dùng để khoan, doa, phay, ren hoặc ta rô bằng phương pháp bóc tách kim loại, trừ các loại máy tiện (kể cả trung tâm gia công tiện) thuộc nhóm 84.58. ( Mã HS 84.59). Máy dùng để gia công cao su hoặc plastic hay dùng trong việc sản xuất các sản phẩm từ những vật liệu trên, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác trong Chương này (Mã HS 84.77). Máy và thiết bị cơ khí có chức năng riêng biệt, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác thuộc Chương này.( Mã HS 84.79). Hộp khuôn đúc kim loại; đế khuôn; mẫu làm khuôn; khuôn dùng cho kim loại (trừ khuôn đúc thỏi), carbide kim loại, thủy tinh, khoáng vật, cao su hay plastic. ( Mã HS 84.80). Vòi, van và các thiết bị tương tự dùng cho đường ống, thân nồi hơi, bể chứa hay các loại tương tự, kể cả van giảm áp và van điều chỉnh bằng nhiệt.( Mã HS 84.81). Máy biến điện (máy biến áp và máy biến dòng), máy biến đổi điện tĩnh (ví dụ, bộ chỉnh lưu) và cuộn cảm. ( Mã HS 85.04). Nam châm điện; nam châm vĩnh cửu và các mặt hàng được dùng làm nam châm vĩnh cửu sau khi từ hóa; bàn cặp, giá kẹp và các dụng cụ để giữ tương tự, hoạt động bằng nam châm điện hoặc nam châm vĩnh cửu; các khớp nối, khớp ly hợp và phanh hoạt động bằng điện từ; đầu nâng hoạt động bằng điện từ. ( Mã HS 85.05). Thiết bị đánh lửa hoặc khởi động bằng điện loại dùng cho động cơ đốt trong đốt cháy bằng tia lửa điện hoặc cháy do nén (ví dụ, magneto đánh lửa, dynamo magneto, cuộn dây đánh lửa, bugi đánh lửa và bugi sấy, động cơ khởi động); máy phát điện (ví dụ, dynamo Alternator) và thiết bị ngắt mạch loại được sử dụng cùng các động cơ nêu trên. ( Mã HS 85.11). Máy và thiết bị hàn các loại dùng điện (kể cả khí ga nung nóng bằng điện), dùng chùm tia laser hoặc chùm tia sáng khác hoặc chùm phô-tông, siêu âm, chùm electron, xung từ hoặc hồ quang, có hoặc không có khả năng cắt; máy và thiết bị dùng điện để xì nóng kim loại hoặc gốm kim loại. ( Mã HS 85.15). Thiết bị điện để đóng ngắt mạch hay bảo vệ mạch điện, hoặc dùng để đấu nối hay lắp trong mạch điện (ví dụ, cầu dao, rơ le, công tắc, chi tiết đóng ngắt mạch, cầu chì, bộ triệt xung điện, phích cắm, ổ cắm, đui đèn và các đầu nối khác, hộp đấu nối), dùng cho điện áp không quá 1000V; đấu nối dùng cho sợi quang, bó sợi quang hoặc cáp quang. ( Mã HS 85.36). Bảng, panel, giá đỡ, bàn, tủ và các loại hộp và đế khác, được lắp với hai hay nhiều thiết bị thuộc nhóm 85.35 hoặc 85.36, dùng để điều khiển hoặc phân phối điện, kể cả các loại trên có lắp các dụng cụ hay thiết bị thuộc Chương 90, và các thiết bị điều khiển điều khiển số, trừ các thiết bị chuyển mạch thuộc nhóm 85.17 ( Mã HS 85.37). Bóng đèn dây tóc hoặc bóng đèn phóng điện, kể cả đèn pha gắn kín và bóng đèn tia cực tím hoặc tia hồng ngoại; bóng đèn hồ quang; đèn đi-ốt phát quang (LED).( Mã HS 85.39). Dây điện, cáp điện (kể cả cáp đồng trục) có cách điện (kể cả loại đã tráng men cách điện hoặc mạ lớp cách điện) và dây dẫn có cách điện khác, đã hoặc chưa gắn với đầu nối; cáp sợi quang, làm bằng các bó sợi đơn có vỏ bọc riêng biệt từng sợi, có hoặc không gắn điện với dây dẫn điện hoặc gắn với đầu nối. ( Mã HS 85.44). Đèn và bộ đèn kể cả đèn pha và đèn rọi và bộ phận của chúng, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; biển hiệu được chiếu sáng, biển đề tên được chiếu sáng và các loại tương tự, có nguồn sáng cố định thường xuyên, và bộ phận của chúng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.( Mã HS 94.05). (Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và chỉ kinh doanh các ngành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan cũng như các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia. Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật).

Gắn badge lên website của bạn

Sao chép đoạn mã bên dưới và dán vào website của doanh nghiệp để hiển thị badge "Hồ sơ xác thực trên dulieudoanhnghiep.vn" — badge tự cập nhật theo dữ liệu mới nhất.

Hồ sơ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT - THƯƠNG MẠI PHƯƠNG ĐÔNG trên dulieudoanhnghiep.vn

Bạn muốn ẩn thông tin, chỉnh sửa, bình luận hoặc báo lỗi cho chúng tôi ở đây?

Bạn muốn ẩn thông tin, chỉnh sửa, bình luận hoặc báo lỗi cho chúng tôi ở đây?